Các khoáng chất giúp tăng chiều cao

Cũng giống như vitamin, khoáng chất cũng được đưa vào nhóm các vi chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Có nhiều loại khoáng chất mà cơ thể thực sự cần để hỗ trợ các chức năng và các quá trình khác nhau xảy ra trong cơ thể. Nói chung, khoáng chất có chức năng duy trì xương và răng khỏe mạnh, đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành phát triển cơ thể, cung cấp năng lượng, là chất mang tín hiệu trong hệ thần kinh và co cơ, duy trì cân bằng axit-bazơ của cơ thể và là thành phần của enzyme và hormone do cơ thể sản xuất.

Canxi

Ăn thực phẩm giàu canxi là cách tốt nhất để đáp ứng nhu cầu canxi hàng ngày của bạn. Ngoài sữa và các sản phẩm từ sữa, còn có nhiều loại rau xanh, các loại hạt, hạt, trái cây, cho đến hải sản (hải sản) có thể là nguồn cung cấp canxi cho cơ thể. Kiểm tra thêm trong đánh giá sau.

Thực phẩm giàu canxi có lợi ích tốt cho sức khỏe, đặc biệt là cho xương và răng khỏe mạnh. Canxi cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe của tim, lưu lượng máu, cơ bắp và chức năng thần kinh, ngăn ngừa loãng xương và thậm chí nghiên cứu cho biết canxi cũng góp phần giúp bạn giảm cân.

canxi

Trước khi thảo luận sâu hơn về thực phẩm giàu canxi, điều quan trọng cần biết là lượng canxi hàng ngày ở mỗi người là khác nhau, tùy thuộc vào độ tuổi và giới tính. Thông thường, lượng canxi được khuyến nghị cho nhóm tuổi trưởng thành là 1000 mg mỗi ngày. Trong khi lượng canxi được khuyến nghị cho phụ nữ trên 50 tuổi và nam giới trên 70 tuổi là 1.200 mg mỗi ngày. Đối với trẻ em từ 9-18 tuổi, lượng khuyến cáo là 1.300 mg canxi mỗi ngày.

Thực phẩm giàu canxi bạn có thể dễ dàng nhận được từ sữa và các sản phẩm từ sữa. Nhưng, cũng có nhiều nguồn canxi khác ngoài sữa. Thực phẩm giàu canxi từ các sản phẩm sữa chế biến.

So với canxi có nguồn gốc từ thực vật, canxi từ các sản phẩm sữa thực sự dễ dàng được cơ thể hấp thụ hơn. Các sản phẩm sữa có nhiều canxi bao gồm

Sữa

Tất cả các loại sữa, đặc biệt là ít chất béo sữa và sữa không béo, là một nguồn tuyệt vời của canxi. Sữa bò và sữa dê là nguồn canxi tốt nhất từ ​​các sản phẩm sữa và các chế phẩm của chúng. Hàm lượng canxi trong sữa bò có thể thay đổi trong khoảng từ 276-352 mg tùy theo loại, cho dù là sữa thông thường, sữa ít béo hay sữa không béo.

Trong khi hàm lượng canxi trong một cốc sữa dê được ước tính là 327 mg. Số lượng này tương đương với 27-35 phần trăm nhu cầu canxi hàng ngày được đề nghị. Ngoài việc là một nguồn canxi, sữa còn là một nguồn protein, vitamin A và vitamin D tốt .

Sữa chua

Tất cả các loại sữa chua là một nguồn canxi tuyệt vời. Không chỉ có canxi, sữa chua còn chứa vi khuẩn sinh học sống có nhiều lợi ích sức khỏe khác nhau, đặc biệt là duy trì sự trao đổi chất của cơ thể.

sữa chua

Sữa chua cũng được cho là có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 và bệnh tim. Sữa chua ít béo được cho là chứa canxi cao hơn, một cốc sữa chua chứa 45 phần trăm nhu cầu canxi hàng ngày được đề nghị.

Phô mai

Hầu như tất cả các loại phô mai , chẳng hạn như mozarella, cheddar, và parmesan, là nguồn thực phẩm giàu canxi. Nhưng so với các loại phô mai khác, hàm lượng canxi trong phô mai Parmesan có xu hướng cao hơn.

phô mai

Cứ 30 gram phô mai Parmesan chứa khoảng 330 miligam canxi, tương đương với 33% lượng canxi khuyến nghị hàng ngày.

Kẽm

Kẽm được xem là vi khoáng chất có tác dụng hỗ trợ cho quá trình phát triển chiều cao, cơ bắp, hệ thần kinh và miễn dịch ở trẻ. Tác dụng của kẽm trên cơ thể giúp tăng khả năng hấp thu, tăng tổng hợp chất đạm, phân chia các tế bào, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn, vì vậy đây được xem là dưỡng chất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ.

Kẽm

Nếu cơ thể trẻ thiếu hụt dưỡng chất này sẽ gây ra tình trạng rối loạn xương, chậm dậy thì, giảm chức năng sinh cũng như ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình tăng chiều cao của trẻ. Để tăng khả năng hấp thụ kẽm, bạn có thể bổ sung từ các thực phẩm như mầm giá đỗ, dưa chua, rau xanh, hoa quả.

Độ tuổiHàm lượng
Trẻ từ 7 tháng – 3 tuổi5 mg/ngày
Trẻ từ 4 – 13 tuổi10 mg/ngày
Trẻ từ từ 15 tuổi trở lên15 mg/ngày

Sắt

Sắt đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển chiều cao lẫn trí tuệ của trẻ. Sắt giúp vận chuyển oxy từ phổi đến các cơ quan, nếu lượng sắt trong cơ thể không đủ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình này, toàn bộ quá trình trao đổi chất trong cơ thể sẽ bị ngưng trệ khiến cơ thể suy yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng chiều cao của trẻ.

Sắt

Thực phẩm chứa lượng sắt dồi dào có nhiều trong thịt bò, hải sản, các loại rau có màu xanh đậm, đậu đỗ.

Độ tuổiNamNữ
Nhu cầu sắt (mg/ngày) theo giá trị sinh học của khẩu phầnNhu cầu sắt (mg/ngày) theo giá trị sinh học của khẩu phần
Hấp thu 10%Hấp thu 15%Hấp thu 10%Hấp thu 15%
9 – 11 tháng9,46,38,75,8
1 – 2 tuổi5,43,65,13,5
3 – 5 tuổi5,53,65,43,6
6 – 7 tuổi7,24,87,14,7
8 – 9 tuổi8,95,98,95,9
10 – 11 tuổi11,37,510,57,0
12 – 14 tuổi15,310,214,09,3
15 – 19 tuổi17,511,629,719,8

Đồng

Đây là khoáng chất rất có lợi cho hệ thần kinh cũng như hệ xương khớp, do đó dưỡng chất này luôn được bổ sung để giúp trẻ tăng chiều cao hiệu quả. Bởi đồng tham gia trực tiếp quá trình phát triển của xương, giúp chuyển hóa các dưỡng chất có mặt trong thành phần của nhiều enzym oxy hóa.

Các thực phẩm chứa nhiều đồng có trong gan – phủ tạng, thịt cá, gà, vịt, sò, hến, các loại đậu, ngũ cốc.

Độ tuổiHàm lượng
Trẻ từ 0 – 6 tháng200 mcg/ngày
Trẻ từ 6 tháng – 14 tuổi220 – 890 mcg/ngày
Trẻ từ 15 – 18 tuổi890 mcg/ngày

Magie

Lợi ích của magiê đối với cơ thể thường liên quan đến sức khỏe của xương. Điều này là do cơ thể cần magiê để xây dựng các tế bào xương mới. Lợi ích của magiê cũng đóng một vai trò trong việc giúp kích hoạt vitamin D trong việc điều chỉnh các nhu cầu canxi và phốt phát để hỗ trợ sự phát triển và hình thành xương. Không có thắc mắc lượng magiê đầy đủ có thể bảo vệ xương khỏi mất xương, gãy xương và loãng xương. Magie được sản xuất tự nhiên bởi cơ thể hoặc nó cũng có thể được lấy từ chế độ ăn uống. Nếu hàm lượng trong cơ thể quá thấp, nên tiêu thụ khoáng chất này dưới dạng bổ sung.

magie

Bên cạnh việc có một vai trò quan trọng trong sự phát triển và duy trì xương, magiê cũng cần thiết cho các bộ phận khác nhau của cơ thể. Hợp chất này rất quan trọng để hỗ trợ hiệu suất thần kinh và cơ bắp. Magiê cũng giúp trung hòa axit dạ dày và phóng phân trong ruột, do đó giúp quá trình bài tiết.

Lượng magiê cần thiết cho cơ thể phụ thuộc vào giới tính và tuổi tác. Thông thường, đàn ông trưởng thành cần khoảng 400- 420 mg magiê / ngày. Trong khi đối với phụ nữ trưởng thành, nhu cầu magiê phải được đáp ứng mỗi ngày dao động từ 310-320 mg. Trong cơ thể, 60% magiê được lưu trữ trong xương. Phần còn lại được lan truyền trong chất lỏng cơ thể, cơ bắp, mô mềm và máu.

Mặc dù có nhiều chất bổ sung Magiê trên thị trường, tiêu thụ khoáng chất này từ các nguồn tự nhiên chắc chắn an toàn hơn. Dưới đây là một số nguồn Magiê từ thực phẩm

  • Rau bina: là một trong những loại rau phổ biến và rất giàu chất dinh dưỡng. Từ một chén rau bina luộc, có ít nhất 160 mg magiê trong đó.
  • Sô cô la: là một trong những thực phẩm có hàm lượng magiê cao. Trong 30 gram sô cô la, nó chứa khoảng 65 mg magiê.
  • Đậu phụ: Không kém với sô cô la, trong nửa cốc đậu phụ, có 40 mg magiê.
  • Hạnh nhân: là một món ăn nhẹ lành mạnh và giàu magiê. Trong 25-30 gram hạnh nhân, có ít nhất khoảng 80 mg magiê.

Phốt pho

Phốt pho là một trong những khoáng chất phong phú nhất trong cơ thể. Trong cơ thể, phốt pho có nhiều vai trò quan trọng, như hình thành và củng cố mô xương và răng, cung cấp năng lượng cho cơ thể, sản xuất protein và duy trì cơ bắp, dây thần kinh, tim và thận.

Lượng phốt pho khuyến nghị hàng ngày khác nhau ở mỗi người tùy theo độ tuổi. Lượng phốt pho được khuyến nghị như sau:

  • Đối với người lớn, cũng như các bà mẹ mang thai và cho con bú là 700 mg mỗi ngày.
  • Đối với trẻ sơ sinh từ 100 – 250 mg mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 1-9 tuổi cần 500 mg mỗi ngày.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên từ 10-18 tuổi cần khoảng 1200 mg mỗi ngày.

Các nguồn chính của Phốt pho là thịt bò, cá, gà và một số loại ngũ cốc.

phốt pho

Mặc dù có một chức năng khá quan trọng đối với cơ thể, sự tích tụ Phốt pho thực sự có thể có hại cho cơ thể. Tình trạng này của phốt pho dư thừa trong cơ thể được gọi là tăng Phốt pho máu.

Nếu điều này xảy ra, sự tích tụ phốt pho có thể hiển thị một số triệu chứng, chẳng hạn như:

  • Buồn nôn và ói mửa
  • Cơ thể cảm thấy yếu đuối.
  • Khó thở
  • Bồn chồn và mất ngủ
  • Đau xương khớp
  • Cơ bắp cứng
  • Giảm sự thèm ăn
  • Da ngứa và đỏ

Nếu bạn gặp một số triệu chứng ở trên, đặc biệt là nếu bạn có các bệnh kèm theo được đề cập trước đó, thì bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ ngay lập tức để được kiểm tra và điều trị thêm.

Hi vọng rằng bài viết khoáng chất giúp tăng chiều cao đã mang lại nhiều kiến thức hữu ích cho bạn. Quá trình cải thiện chiều cao cần nhiều yếu tố kết hợp như dinh dưỡng, tập luyện và một ý chí kiên định, chúc bạn thành công.

Xem thêm các bước:

  1. Có một chế độ ăn uống cân bằng
  2. Bữa ăn chứa nhiều thực phẩm giúp tăng chiều cao tốt nhất
  3. Xây dựng một thực đơn tăng chiều cao hàng tuần
  4. Bổ sung thêm vitamin giúp tăng chiều cao
  5. Uống sữa để bổ sung thêm dưỡng chất

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *