TOP 10+ Vitamin và khoáng chất giúp tăng chiều cao

Vitamin và khoáng chất đóng vai trò vô cùng đặc biệt việc sản sinh năng lượng, duy trì hoạt động sống cũng như giúp trẻ tăng chiều cao hiệu quả. Mỗi loại vitamin –  khoáng chất có những công dụng riêng và chứa trong các thực phẩm hằng ngày. Vậy có những loại vitamin và khoáng chất nào giúp trẻ tăng chiều cao tối ưu nhất? Mời quý phụ huynh cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây.

Vitamin C

Vitamin C giúp tăng chiều cao hiệu quả

Vitamin C còn có tên gọi khác là acid ascorbic – đây là một loại vitamin thiết yếu cho con thể con người. Vitamin này có tác dụng như một chất chống oxy hóa, hỗ trợ loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể từ đó nâng cao khả năng miễn dịch của con người, thúc đẩy sự phát triển xương. Ngoài ra, Vitamin C còn có khả năng điều hòa huyết áp, chống viêm và tái tạo Collagen hiệu quả.

Mức Vitamin C khuyến nghị dùng cho trẻ em như sau:

Độ tuổi

Hàm lượng

Trẻ từ 1 đến 3 tuổi

400mg

Trẻ từ 4 đến 8 tuổi

650 mg

Trẻ từ 9 đến 13 tuổi

1200mg

Trẻ từ 14 đến 18 tuổi

1800mg

Cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp vitamin C được nên cần bổ sung thông qua thực phẩm hằng ngày. Vitamin C có nhiều trong các loại trái cây như cam quýt, ổi, các loại quả mọng… Nếu trẻ đang thiếu hụt lượng vitamin C cần thiết, phụ huynh có thể bổ sung thông qua đường uống, với hàm lượng vừa đủ.

Vitamin D

Vitamin D giúp xương phát triển

Vitamin D có thể hòa tan trong chất béo, giúp cơ thể hấp thụ Canxi tốt hơn, do đó loại vitamin này đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với chiều cao cũng như duy trì hệ xương chắc khỏe.

Với trẻ đang ở độ tuổi dậy thì, nếu được bổ sung vitamin D đầy đủ rất có lợi cho quá trình tăng trưởng chiều cao, bên cạnh đó còn ngăn ngừa tình trạng loãng xương, tăng cường sức khỏe hệ xương khớp. Có tổng cộng 5 loại vitamin D khác nhau, mỗi mỗi đều đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe xương khớp. Trong đó, vitamin D3 lại được cơ thể hấp thu tốt nhất và dễ dàng tìm ra nguồn cung cấp thông qua ánh nắng mặt trời và thực phẩm hằng ngày như: Trứng, sữa, các loại cá chứa chất béo…

Mức Vitamin D khuyến nghị dùng cho trẻ em như sau:

Độ tuổi

Hàm lượng

Trẻ từ 0 – 12 tháng

400 IU

Trẻ từ 1 – 13 tuổi

600 IU (15 mcg)

Trẻ từ 14 – 18 tuổi

600 IU (15 mcg)

Trẻ từ 19 tuổi trở lên

600 IU (15 mcg)

Vitamin B1 (Thiamine)

Vitamin B1

Vitamin B1 hay còn được gọi là Thiamine – dưỡng chất năng lượng, thúc đẩy tăng trưởng và cải thiện chiều cao hiệu quả. Đồng thời, vitamin B1 còn cung cấp máu cho các cơ quan hỗ trợ trong việc đóng góp vào sự tăng trưởng thích hợp của cơ thể, thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Ngoài ra, vitamin này còn góp phần bảo vệ sức khỏe hệ tim mạch và hệ thần kinh.

Các thực phẩm cung cấp lượng vitamin B1 dồi dào đó là đậu nành, đậu phộng, yến mạch, thịt lợn… Đừng quên tiêu thụ các thực phẩm này ít nhất 3 lần mỗi tuần để chiều cao tăng trưởng tốt nhất.

Mức Vitamin B1 khuyến nghị dùng cho trẻ em như sau:

Độ tuổi

Hàm lượng

Trẻ từ 0 – 6 tháng

200 mcg/ngày

Trẻ từ 7 – 13 tháng tuổi

300 mcg/ngày

Trẻ từ 1 – 3 tuổi

500 mcg/ngày

Trẻ từ 4 – 8 tuổi

600 mcg/ngày

Trẻ từ 9 – 13 tuổi

900 mcg/ngày

Trẻ trên 14 tuổi

Nam: 1,2 mcg/ngày Nữ : 1,4 mcg/ngày

Vitamin B2 (Riboflavin)

Vitamin B2

Vitamin B2 còn có tên gọi khác là Riboflavin – vitamin này hầu như có mặt trong các tế bào của cơ thể. Ở trạng thái tự nhiên, vitamin B2 là những tinh thể màu vàng, không mùi vị, có vị hơi đắng, hòa tan được trong nước, chịu được nhiệt nhưng dễ bị phân hủy bởi ánh sáng.

Tác dụng của vitamin B2 được nhiều người biết đến đó là giúp chuyển hóa được chất bột đường, chất đạm, chất béo thành năng lượng. Bên cạnh đó, vitamin B2 cũng là một vitamin quan trọng giúp trẻ tăng trưởng chiều cao tốt hơn, hỗ trợ tối ưu sự phát triển của móng, da, tóc, và xương. Vitamin B2 có nhiều trong các loại rau lá xanh, trứng, cá, sữa…

Mức Vitamin B2 khuyến nghị dùng cho trẻ em như sau:

Độ tuổi

Hàm lượng

Trẻ từ 0 – 6 tháng

0.3 mg/ngày

Trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi

0.4 mg/ngày

Trẻ từ 1 – 3 tuổi

0.5 mg/ngày

Trẻ từ 4 – 8 tuổi

0.6 mg/ngày

Trẻ từ 9 – 13 tuổi

0.9 mg/ngày

Trẻ từ 14 – 18 tuổi

1.1 – 1.3 mg/ngày

Vitamin A

Đây là loại vitamin có thể hòa tan trong chất béo, rất tốt cho sự tăng trưởng, tái tạo mô, xương từ bên trong. Bên cạnh đó, vitamin A còn có tác dụng cải thiện làn da, giúp đôi mắt luôn khỏe mạnh, cải thiện hệ miễn dịch làm việc tốt hơn. Vitamin A được tìm thấy nhiều trong các thực phẩm như cà rốt, sữa, trứng, phô mai, khoai lang…

Mức Vitamin A khuyến nghị dùng cho trẻ em như sau:

Độ tuổi

Hàm lượng

Trẻ từ 0 – 6 tháng

375 mcg/ngày

Trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi

400 mcg/ngày

Trẻ từ 1 – 3 tuổi

400 mcg/ngày

Trẻ từ 4 – 6 tuổi

450 mcg/ngày

Trẻ từ 7 – 9 tuổi

500 mcg/ngày

Trẻ từ 10 – 18 tuổi

600 mcg/ngày

Vitamin F

Vitamin F thực chất là sự kết hợp nhóm các axit béo không no, đó là là axit béo omega-3 và omega-6 rất cần thiết cho sự tăng trưởng của cơ thể. 2 axit béo này có chức năng nuôi dưỡng và duy trì các lớp mô trong tế bào bằng cách hỗ trợ vận chuyển nước, hỗ trợ điều trị viêm sưng các khớp. Do đó, vitamin F được bổ sung cho trẻ để phát triển trí tuệ cũng như tăng chiều cao. Nếu không may trẻ thiếu hụt vitamin này sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển chiều cao, trẻ kém thông minh, tổn thương thận…

Bạn có thể tìm thấy vitamin F trong các thực phẩm như cá hồi, cá thu, cá cơm, các loại dầu thực vật như dầu hướng dương, dầu hạt nho, dầu bắp…

Vitamin K2

Vitamin K2

Đây là loại vitamin có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình tăng chiều cao của trẻ. Bởi vitamin K2 có khả năng đặt canxi từ máu vào khung xương, cũng có khả năng kéo canxi ra khỏi mạch và mô mềm, hạn chế tình trạng vôi hóa thành mạch. Ngoài ra, vitamin này còn có tác dụng kích thích Collagen trong xương tiết ra nhiều hơn, giúp tăng tính đàn hồi, độ dẻo dai và linh hoạt của xương khớp.

Bạn có thể tìm thấy vitamin K2 trong các thực phẩm hằng ngày như: Rau bó xôi, súp lơ, dầu oliu, trái cây sấy khô, trứng…

Mức Vitamin K2 khuyến nghị dùng cho trẻ em như sau:

Độ tuổi

Hàm lượng

Trẻ từ 0 – 6 tháng

6 mcg/ngày

Trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi

9 mcg/ngày

Trẻ từ 1 – 3 tuổi

13 mcg/ngày

Trẻ từ 4 – 6 tuổi

19 mcg/ngày

Trẻ từ 7 – 9 tuổi

24 mcg/ngày

Trẻ từ 10 – 12 tuổi

34 mcg/ngày

Trẻ từ 13 – 15 tuổi

49 mcg/ngày

Trẻ từ 16 – 18 tuổi

50 mcg/ngày

Kẽm

Kẽm

Kẽm được xem là vi khoáng chất có tác dụng hỗ trợ cho quá trình phát triển chiều cao, cơ bắp, hệ thần kinh và miễn dịch ở trẻ. Tác dụng của kẽm trên cơ thể giúp tăng khả năng hấp thu, tăng tổng hợp chất đạm, phân chia các tế bào, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn, vì vậy đây được xem là dưỡng chất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ.

Nếu cơ thể trẻ thiếu hụt dưỡng chất này sẽ gây ra tình trạng rối loạn xương, chậm dậy thì, giảm chức năng sinh cũng như ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình tăng chiều cao của trẻ.

Để tăng khả năng hấp thụ kẽm, bạn có thể bổ sung từ các thực phẩm như mầm giá đỗ, dưa chua, rau xanh, hoa quả…

Độ tuổi

Hàm lượng

Trẻ từ 7 tháng – 3 tuổi

5 mg/ngày

Trẻ từ 4 – 13 tuổi

10 mg/ngày

Trẻ từ từ 15 tuổi trở lên

15 mg/ngày

Sắt

Sắt

Sắt đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển chiều cao lẫn trí tuệ của trẻ. Sắt giúp vận chuyển oxy từ phổi đến các cơ quan, nếu lượng sắt trong cơ thể không đủ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình này, toàn bộ quá trình trao đổi chất trong cơ thể sẽ bị ngưng trệ khiến cơ thể suy yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng chiều cao của trẻ.

Thực phẩm chứa lượng sắt dồi dào có nhiều trong thịt bò, hải sản, các loại rau có màu xanh đậm, đậu đỗ…

Độ tuổi

Nam

Nữ

Nhu cầu sắt (mg/ngày) theo giá trị sinh học của khẩu phần

Nhu cầu sắt (mg/ngày) theo giá trị sinh học của khẩu phần

Hấp thu 10%

Hấp thu 15%

Hấp thu 10%

Hấp thu 15%

9 – 11 tháng

9,4

6,3

8,7

5,8

1 – 2 tuổi

5,4

3,6

5,1

3,5

3 – 5 tuổi

5,5

3,6

5,4

3,6

6 – 7 tuổi

7,2

4,8

7,1

4,7

8 – 9 tuổi

8,9

5,9

8,9

5,9

10 – 11 tuổi

11,3

7,5

10,5

7,0

12 – 14 tuổi

15,3

10,2

14,0

9,3

15 – 19 tuổi

17,5

11,6

29,7

19,8

Đồng

Đây là khoáng chất rất có lợi cho hệ thần kinh cũng như hệ xương khớp, do đó dưỡng chất này luôn được bổ sung để giúp trẻ tăng chiều cao hiệu quả. Bởi đồng tham gia trực tiếp quá trình phát triển của xương, giúp chuyển hóa các dưỡng chất có mặt trong thành phần của nhiều enzym oxy hóa.

Các thực phẩm chứa nhiều đồng có trong gan – phủ tạng, thịt cá, gà, vịt, sò, hến, các loại đậu, ngũ cốc…

Độ tuổi

Hàm lượng

Trẻ từ 0 – 6 tháng

200 mcg/ngày

Trẻ từ 6 tháng – 14 tuổi

220 – 890 mcg/ngày

Trẻ từ 15 – 18 tuổi

890 mcg/ngày

Carbohydrate

Carbohydrate

Carbohydrate cung cấp nhiên liệu cho hệ thần kinh trung ương, năng lượng cho cơ bắp làm việc. Ngoài ra, carbohydrate còn ngăn chặn đạm được sử dụng để tạo nên năng lượng, cho phép chất béo được chuyển hóa. Việc thiếu hụt hay dư thừa carb gây ra tình trạng mệt mỏi, thiếu năng lượng, ảnh hưởng đến chiều cao lẫn tinh thần của trẻ. Carb có nhiều trong các loại đậu, khoai tây, ngô, rau mùi tây, ngũ cốc, bánh mì ngũ cốc nguyên hạt…

Trên đây là những vitamin và khoáng chất tốt cho chiều cao của trẻ, phụ huynh đừng quên bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết vào thực đơn mỗi ngày của trẻ. Nếu trẻ nhà bạn có cơ địa khó hấp thu, trẻ kén ăn thì có thể sử dụng thêm các sản phẩm hỗ trợ tăng chiều cao từ Mỹ để trẻ có đầy đủ dưỡng chất tăng chiều cao.

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *